thuongchi dịch từ orchideenvermehrung.at/english/index.htm & tham khảo hoalanvietnam.org
What are nodes / Mắt ngủ (node) là gì?
Plants build "sleeping" buds to make sure that it can survive if the apical bud dies (eaten by a pest, ...). As long as the apical bud is growing it produces a growth regulator (hormon) which suppresses the growth of the other buds on the stem. If the apical bud dies, the growth regulator is missing and the "sleeping" buds start to grow.
Cây tạo ra các mắt "ngủ" để chắc chắn rằng cây có thể sống còn, nếu chồi ngọn chết đi (bị sâu bọ ăn,...). Một thời gian sau, khi chồi ngọn phát triển, nó sản xuất chất điều hoà sinh trưởng (hormone – kích thích tố) - ngăn cản sự phát triển của các chồi khác trên thân. Nếu chồi ngọn chết, chất điều hoà sinh trưởng thiếu hụt và các chồi "ngủ" bắt đầu phát triển.
thuongchi dịch từ orchideenvermehrung.at/english/index.htm & tham khảo hoalanvietnam.org
Node culture in soil / Trồng mắt ngủ trong đất
Preparing the nodes / Chuẩn bị các mắt ngủ
We have tried the following technique with Phaius tankervilleae and it works very good. One of our course participants successfully propagated his Phalaenopsis in peat. You can have a look at a photo of his young Phalaenopsis and his procedure below.
Chúng ta thử làm theo kỹ thuật sau với lan Hạc đính tankervilleae và nó có kết quả rất tốt. Một trong những người tham gia khóa học đã nhân giống thành công Lan Hồ điệp của anh ta trong than bùn?. Bạn có thể xem ảnh Hồ điệp con và quy trình của anh ta dưới đây:
Propagation of Phalaenopsis in peat / Nhân giống Lan Hồ điệp trong than bùn?
One of our course participants successfully propagated his Phalaenopsis in peat pellets. / Một trong những người tham gia khóa học đã nhân giống thành công Lan Hồ điệp trong các viên than bùn?
Procedure / Quy trình:
• Soak the peat pellets in tap water / ngâm các viên than bùn dưới vòi nước.
• Put the expanded pellets into a plastic container, fill the space between the pellets with silica sand and pour some tap water + coconut water into the plastic container / bỏ các viên than bùn được trải ra vào một hộp nhựa, lấp khoảng trống giữa các viên bằng cát silica và đổ ít nước + nước dừa vào trong hộp nhựa.
• Put the plastic container into the microwave oven / đặt hộp nhựa vào trong lò vi ba (we didn´t get any informations about time and intensity / chúng tôi không có bất kỳ thông tin nào về thời gian và cường độ).
• Put some moss into the sand / bỏ it dớn mềm vào trong cát (when it´s cold / khi hộp nguội).
• Cut the flower stalk about 2 cm above and below the node / cắt cành hoa khoảng 3 cm trên và dưới mắt ngủ.
• Remove the covering bracts / lột bỏ các màng bao che (của mắt ngủ).
• Put the nodes into the pellets / đặt các (đoạn) mắt ngủ vào các viên than bùn.
• Cover the plastic pot with plastic foil and put the container under plant light / đậy hộp nhựa với nắp nhựa và đặt hộp dưới ánh sáng trồng (cây).
Suitable are nodes, which you cut with 3 cm below and above of the eye on the flower stalk. It is very important to us a very sharp knife because otherwise the tissue will be hurt to much. Next you have to remove the bract covering the node carefully.
Thích hợp là các mắt ngủ - được bạn cắt 3 cm ở phía dưới và phía trên mắt trên cành hoa. Rất quan trọng với chúng ta là phải dùng dao sắc, vì nếu không mô sẽ bị tổn thương nhiều. Tiếp, bạn phải gỡ bỏ các màng bao một cách cẩn thận.
Place the nodes in soil / Đặt mắt ngủ trong đất:
Place the prepared node in soil horizontal, the node should be on the highest point / Đặt mắt ngủ đã chuẩn bị nằm ngang trong đất, mắt ngủ phải ở điểm cao nhất.
Moisten it well and close the box with plastic foil like the picture below shows / tạo ẩm tốt và đậy hộp với nắp nhựa giống như ảnh dưới đây.
Further care: / Chăm sóc về sau:
Place the box with the nodes on a bright warm place and prevent direct sun. Check them every 3-4 days if they are moisten enough.
Đặt hộp chứa những mắt ngủ nơi ấm, sáng và tránh ánh nắng trực tiếp. Kiểm tra mỗi 3-4 ngày để chúng có độ ẩm đủ.
thuongchi dịch từ orchideenvermehrung.at/english/index.htm & tham khảo hoalanvietnam.org
In vitro node culture / Cấy mắt ngủ trong ống nghiệm
Preparing the nodes / Chuẩn bị mắt ngủ
The advantage of this technique is that the new plants are clones of their parents and look like they do. We have used this technique to propagate: Phalaenopsis, Doritis pulcherima, Phaius tankervilleae and Chiloschista lunifera.
Ưu điểm của kỹ thuật này là các cây mới được nhân giống (từ) cha mẹ chúng và giống cha mẹ chúng. Chúng ta dùng kỹ thuật này để nhân giống: Phalaenopsis, Doritis pulcherima, Phaius tankervilleae (Hạc đỉnh) và Chiloschista lunifera.
Suitable are nodes, which you cut diagonal with 1 cm below and above of the eye on the flower stalk. It is very important to us a very sharp knife because otherwise the tissue will be hurt to much.
Mắt ngủ phù hợp là bạn cắt chéo với 1 cm phía dưới và trên của mắt trên cành hoa. Rất quan trọng với chúng ta là dùng dao rất sắc vì nếu không, các mô sẽ bị tổn thương nhiều.
Phalaenopsis flower stalk with bract / Cành hoa Hồ điệp với vỏ bọc
Next you have to remove the bract covering the node carefully / Tiếp, bạn phải gỡ bỏ vỏ bao mắt ngủ một cách cẩn thận.
Phalaenopsis flower stalk (node) without bract / (mắt ngủ) của cành hoa Hồ điệp không vỏ bao
Which media should you use ? / Dung dịch (cấy) nào bạn nên dùng ?
To initiate the growth of the "sleeping eye" we have to use media which includes cytocinins (phytohormon). We use Sigma´s P6793 (Phytotechlab P793).
Để khởi đầu (cho) sự tăng trưởng của "mắt ngủ" chúng ta phải dùng dung dịch gồm có cytocinins (phytohormon). Chúng ta dùng Sigma's P6793 (Phytotechlab P793)
Preparing the flasking area: / Chuẩn bị nơi làm:
You can use the same equipment we discribed under Seed sowing.
Bạn có thể dùng dụng cụ tương tự chúng tôi mô tả trong "Kỹ thuật Gieo hạt "
Đồ dùng cần thiết:
Bếp lò
Nồi nấu nước đường kính miệng 30cm
Đèn cồn (dùng sát trùng dụng cụ)
Bao tay cao su
Nhíp, kẹp (inox)
Dao mổ (inox)
Cái móc lấy hạt lan (dụng cụ cấy chuyền)
Đồ dùng cần thiết khác:
Ống nghiệm chứa môi trường cấy
Bình cấy (lọ, ống nghiệm...)
Giấy vệ sinh (kitchen paper)
Cồn 70%
Thuốc tẩy (như là Clorox) dùng tẩy trùng.
Lọ (hũ) có nắp vặn (như là hũ thức ăn trẻ em - babyfood jar)
Flasking the node / Bỏ mắt ngủ vào lọ:
Dip the trimed nodes for a few seconds in 70% ethanol. After that put the nodes for 30 minutes in 0,5% hydrogen peroxide (H2O2). Next put them for 15 minutes in 3% H2O2. When the 15 minutes elapsed, place the sterilized nodes (in the test tube) on the grill which is lying in the steam (sterile area). Now, pick up a flask and open it in the steam. The cap should be placed on the ethanol soaked kitchen paper. Take your forceps and pass the flame of your candle to sterilize it. Transfer the forceps to the sterile area (steam) and catch one node which is swimming in the hydrogen peroxide solution and stick it with the end at the bottom of the node into the media.
Ngâm các mắt ngủ đã cắt vào cồn ethanol 70% ít giây. Sau đó đặt các mắt ngủ vào trong 0,5% hydrogen peroxide (H2O2) (nước Oxi già) trong 30 phút. Tiếp, đặt chúng vào H2O2 3% trong 15 phút. Sau 15 phút, để các mắt ngủ đã khử trùng (trong ống nghiệm) trên vỉ - nằm trong hơi nước sôi (nơi vô trùng). Bây giờ, nhấc ống nghiệm lên và mở (nắp) ra trong hơi nước. Nắp phải đặt trong giấy vệ sinh (kitchen paper) tẩm cồn. Lấy nhíp của bạn và dùng ngọn lửa nến để khử trùng. Chuyển các nhíp vào nơi vô trùng (hơi nước) và gắp một mắt ngủ – đang được ngâm trong dung dịch hydrogen peroxide và đặt nó với phần cuối ở phía dưới mắt ngủ vào trong dung dịch (cấy).
Next, dip the forceps into the boilding water to remove all rests of media and transfer the forceps into the bottle with 70% ethanol. Close the flask (in the steam) and placed it somewhere on you desk for labeling. With the next flask you can process in the same way.
Kế, nhúng nhíp vào trong nước đang sôi để làm sạch tất cả dung dịch còn sót và bỏ nhíp vào trong lọ có cồn 70%. Đậy ống nghiệm lại (trong hơi nước sôi) và đặt nó đâu đó trên bàn để dán nhãn. Với ống nghiệm kế, bạn có thể tiến hành tương tự.
Hint: To make your sterilization solution more effective, add a drop of dish washing solution to your hydrogen peroxide.
Gợi ý: Để tạo dung dịch khử trùng hiệu quả hơn, thêm một giọt dung dịch rửa chén vào trong nước Oxi già.
Further care / Chăm sóc sau này:
The place where you culture your nodes should be bright and warm (about 20 °C). Prevent direct sun because it will become to hot inside the flasks if they are standing in direct sun.
Nơi – bạn cấy các mắt ngủ sáng và ấm (khoảng 20 °C). Tránh nắng trực tiếp vì (nó) sẽ làm nóng bên trong ống nghiệm nếu chúng đang ở trong nắng trực tiếp.
Growing Chiloschista lunifera bud / Chồi Chiloschista lunifera đang tăng trưởng
Because of the size and the structure of the nodes the contamination rate is higher than using asymb. seed germination. So, it´s very important to check them in the first week every day if there are any contaminations. If you find some fungi or bacteria you can try to sterilize them once again.
Bởi vì kích thước và cấu trúc của các mắt ngủ, tỷ lệ nhiễm bệnh cao hơn so với dùng cách nẩy mầm không cộng sinh (asymbiotic seed germination). Vì vậy, rất quan trọng là chúng ta phải kiểm tra mỗi ngày trong tuần đầu tiên, nếu có bất cứ các sự nhiễm bệnh nào. Nếu bạn tìm thấy nấm hay vi khuẩn, bạn có thể thử khử trùng chúng một lần nữa.
Many nodes exudate phenolic compounds into media which make the media black. This phenolic exudation will kill your nodes if you don´t replate them to new media. Many nodes stop exudating phenolic compounds after 3 or 4 replatings.
Nhiều mắt ngủ tiết ra các hợp chất phenolic vào dung dịch (nuôi cấy) - làm đen dung dịch. Dịch rỉ sẽ làm chết các mắt ngủ của bạn nếu bạn không thay chúng bằng dung dịch (nuôi cấy) mới. Nhiều mắt ngủ ngừng tiết ra các hợp chất phenolic sau 3 hay 4 lần thay (dung dịch nuôi cấy).
phenolic exudations / sự tiết (dịch) phenolic
As soon as the node has got 2 or 3 leaves you should replate it to media without hormones (e.g. Sigma P6668) to initiate root development.
Ngay khi mắt ngủ có 2 hay 3 lá, bạn nên thay dung dịch (nuôi cấy) bằng dung dịch không có chất kích thích tố (như Sigma P6668) để bắt đầu sự phát triển rễ.
What can I do if I want more than one plant ? Tôi có thể làm gì nếu tôi muốn (có) nhiều hơn một cây?
If you want to produce more than one clone you should cut the top 1/3 of the node. This will cause the node to put out up to a about dozen shoots instead of one.
Nếu bạn muốn sản xuất nhiều hơn một mầm bạn nên cắt trên 1/3 của mắt ngủ. Điều này làm mắt ngủ phát triển đến khoảng hàng tá chồi thay vì một (chồi).
thuongchi dịch từ orchideenvermehrung.at/english/index.htm & tham khảo hoalanvietnam.org
Growth regulators / Các chất điều hoà tăng trưởng (hormones)
What are growth regulators ? / Các chất điều hoà tăng trưởng là gì ?
Growth regulators are any organic or synthetic compounds that influence growth and multiplication. They are produced in plants (e.g. in growing buds) to control the growth.
Các chất điều hoà tăng trưởng là bất kỳ các hợp chất hữu cơ hay tổng hợp – tác động (đến) sự tăng trưởng và sự nhân giống. Chúng được sinh ra trong cây (như trong các chồi đang tăng trưởng) để kiểm soát sự tăng trưởng.
Auxins
Auxins influence cell enlargement, root initiation and adventitious bud formation. They suppress the initiation of lateral buds (which is the bud of choice for ensuring genetic stability). Auxins are commonly used in tissue culture media, either combined with cytokinins during the multiplication stage or without cytokinins for the rooting stage.
Auxins tác động sự tăng trưởng tế bào, ra rễ và sự hình thành chồi bất định. Chúng ngăn sự phát triển các chồi nhánh (là chồi lựa chọn cho việc đảm bảo sự ổn định di truyền). Auxins thường được dùng trong dung dịch nuôi cấy mô, hoặc là phối hợp với cytokinins suốt giai đoạn nhân giống hoặc không có cytokinins cho giai đoạn ra rễ.
Name / Tên Abbreviation / Viết tắt
Indole-3-Acetic Acid IAA
Indole-3-Butyric Acid IBA
Naphthalene Acitic Acid NAA
Phenylacetic Acid PAA
Dichlorphenoxyacetic Acid 2,4D
2,4,5-Trichlorphenoxyacetic Acid 2,4,5-T
Picloram
Dicamba
p-chlorophenoxyacetic Acid CPA
Cytokinins
Cytokinins, formerly called kinins, are required in tissue culture media for cell division, shoot multiplication and axillary bud proliferation. They help delay senescence (aging), and they influence auxin transport. If cultures are too spindly, increased cytokinin will help foster shorter, stouter stems
Cytokynins, trước đây được gọi là kinins, được yêu cầu trong dung dịch cấy mô cho việc phân chia tế bào, nhân giống chồi và sự tăng trưởng chồi nhánh (ở nách lá). Chúng giúp làm chậm quá trình lão hóa (sự hóa già), và chúng tác động đến sự chuyển hoá auxin. Nếu việc trồng cây quá mảnh khảnh, tăng cytokynin sẽ giúp thúc đẩy các thân khỏe hơn, ngắn hơn.
Name / Tên Abbreviation / Viết tắt
Benzyladenin BA6
Benzylaminopurine BAP
Pentyladenin
Dimethylallyladenin
Kinetin
Zeatin Z
Zeatinriboside ZR
Isopentenyladenine iP
Isopentenyladenosine iPA
Thidiazuron TDZ
Gibberellins
Gibberellins are a group of naturally occuring substances that influence cell enlargement and stem elongation. Kurasawa noted in 1926 that secretions from a fungus (Gibberella fujikuroi) resulted in abnormally rapid growth in rice seedlings. The substance was gibberellic acid, which was later isolated in crystalline state from both fungi and higher plants.
Gibberellins là một nhóm các chất liệu từ thiên nhiên - tác động đến việc phát triển tế bào và sự tăng trưởng chiều dài của thân. E. Kurasawa (người Nhật) ghi chú vào năm 1926 rằng chất bài tiết của một loại nấm (Gibberella fugikuroi) tạo kết quả là sự tăng trưởng nhanh khác thường trong các hạt giống lúa. Chất đó là acid gibberellic - sau đó được người ta đã phân lập ở trạng thái kết tinh từ cả nấm và thực vật cao hơn.